Ống thép là một sản phẩm ngành thép được ứng dụng phổ biến. Tùy theo công nghệ và mục đích sử dụng, hình dáng phôi mà phân loại ông thép thành ống thép đúc tròn và ống thép hàn. Hãy cùng tìm hiểu về cách phân loại ống thép này qua nội dung bài viết sau.

Phân loại ống thép - ống thép đúc
Tùy vào quy trình công nghệ chế tạo mà ống thép đúc được phân loại thành ống thép đúc cán nóng và ống thép đúc cán nguội. Trong đó, ống thép đúc cán nguội bao gồm ống thép tròn và ống thép hộp.
Phân loại ống thép đúc theo quy trình công nghệ
Ống thép đúc cán nóng có quy trình sản xuất như sau: Phôi tròn được nung nóng, khoét lỗ, đẩy áp và làm lạnh tạo thành phẩm.
Ống thép đúc cán nguội có quy trình: Phôi tròn được nung nóng, giảm lửa, mạ đồng và tiến hành cán nguội nhiều lần để tạo thành phẩm.
Phân loại ống thép đúc căn cứ vào mục đích sử dụng
Tùy theo mục đích sử dụng, ứng dụng sản phẩm mà phân loại ống thép đúc bao gồm các loại như sau:
-
Ống đúc kết cấu GB/T8162-1999 dùng trong kết cấu thông thường và kết cấu máy. Nguyên liệu chủ yếu là thép cacbon 20, thép hợp kim Q345, 40Cr, 20 CrMo,...
-
Ống đúc GB/3087-1999 dùng trong lò áp lực thấp và vừa, công nghiệp lò luyện. Nguyên liệu chủ yếu là thép số 10, 20.
-
Ống đúc GB/5310-1995 dùng trong lò cao áp, ống nước trong trạm thuỷ điện.
-
Ống đúc GB/5312-1999 được dùng làm ống chịu áp cấp I,II trong máy qua nhiệt. Mác thép tiêu biểu là thép 360, 410, 460.
-
Ống đúc GB/1479-2000 dùng dẫn dung dịch áp lực cao trong thiết bị hoá chất. Nguyên liệu chủ yếu là thép 20,16Mn, 12CrMo, 12Cr2Mo.
-
Ống đúc dùng trong dầu khí GB9948-1988 với mác thép sử dụng là 20, 12CrMo, 1Cr19Ni11Nb.
-
Ống dẫn dầu API SPEC 5CT-1999, ống dùng làm thành giếng. Thép chủ yếu dùng là J55,N80, P110.
-
Ống dẫn API SPEC 5L-2000 với mác thép chủ yếu sử dụng là thép B, X42, X65, X70.

Ống thép hàn
Đối với sản phẩm ống thép hàn thì phôi nguyên liệu chủ yếu sử dụng là thép tấm và thép lá. Tùy theo công nghệ hàn để phân loại ống thép hàn thành ống hàn lò, ống hàn điện và hàn tự động. Tùy theo hình thức hàn để chia thành ống hàn thẳng và ống hàn xoắn.
Phân loại ống thép hàn theo mục đích sử dụng
Bên cạnh đó, căn cứ vào nguyên liệu và mục đích sử dụng để phân chia ống thép hàn thành các loại như:
-
Ống hàn GB/T3092-1993, GB/T3091-1993 dùng dẫn nước, không khí, dung dịch áp lực thấp.
-
Ống hàn GB/T14291-1992 dùng dẫn nước thải trên núi với mác thép cơ bản là thép Q235A, thép B.
-
GB/T142980-1994 dùng dẫn nước, khí, không khí với mác thép chủ yếu Q235A.
-
GB/T12770-1991 sử dụng trong các kết cấu cơ khí, xe hơi , xe đạp, đồ gia dụng, khách sạn. Mác thép sử dụng là 0Cr13, 1Cr17, 00Cr19Ni11, 1Cr18Ni9, ….
Ống thép đúc có độ chịu áp lực cao hơn 20% so với ống thép hàn. Bên cạnh đó ống thép đúc có độ ổn định cao hơn, và những khuyết tật ít hơn so với ống thép hàn. Mỗi một sản phẩm có những tính chất, ưu điểm riêng biệt, và có mức giá cả khác nhau để bạn thoải mái lựa chọn.
.jpg)
Kết bài
Trên đây là những thông tin cơ bản khi phân loại ống thép theo công nghệ và mục đích sử dụng. Tùy từng nhu cầu sử dụng mà bạn có thể lựa chọn loại ống thép phù hợp khác nhau. Để được tư vấn báo giá về sản phẩm ống thép hay các vật liệu xây dựng khác xin liên hệ Thép Kiên Long theo hotline 0917 868 607.
Thép SCM435 là một loại thép hợp kim cường lực cao được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Thép đặc chủng SCM435 là một loại kim loại hợp kim có độ cứng cao và phổ biến trong ngành công nghiệp gia công cơ khí. Độ cứng của thép SCM435 được xác định bởi quá trình gia công nhiệt và làm lạnh sau đó.
Thép tròn đặc SCM440 là loại hợp kim kim loại cường độ cao bao gồm Crom và Molypden, thường được sử dụng trong sản xuất các chi tiết máy móc có độ bền và độ cứng cao, đặc biệt là trong các ứng dụng ứng dụng ở những nơi cần tính chịu mài mòn và ăn mòn cao. SCM440 có tính chất cơ học và hàm lượng hợp kim tương tự như SCM435, tuy nhiên SCM440 có độ cứng cao hơn và khả năng chịu tải tốt hơn.
Thép Ống Đúc carbon tiêu chuẩn ASTM A106 là loại ống thép carbon liền mạch ứng dụng trong các ngành công nghiệp liên quan đến nhiệt độ cao, chịu áp lực lớn như đường ống dẫn dầu, khí gas, nồi hơi, cơ khí chế tạo, xây dựng , phòng cháy chữa cháy… Đặc điệm kĩ thuật của Thép Ống Đúc carbon ASTM A106 có độ bền kéo 58000Mpa-70000Mpa, thích hợp cho việc uốn,
Thép tấm S355J0, S355JR, S355J2 là thép tấm hợp kim thấp cường độ cao theo tiêu chuẩn Châu Âu bao gồm bốn trong số sáu “các bộ phận” trong tiêu chuẩn EN10025-2 :2004. Với sức cong bề mặt tối thiểu 345N/mm2
Thép Kiên Long chuyên cung cấp thép tấm SA515 cho những doanh nghiệp hay các khách hàng kỹ thuật thép tấm cường độ cao chủ yếu được sử dụng trong bình áp lực cao, lò hơi, bể chứa dầu, xe cộ, cần cẩu, máy móc khai thác mỏ, trạm điện, các bộ phận cơ khí, các bộ phận